THUỶ NGÂN
Hydrargyrum Mercury Quecksiber
Hg TLNT 200,61
A. Thuỷ ngân thông thường
Tính chất
Là kim loại lỏng trắng, pha ánh xanh nhạt, có t.l.riêng 13,551 ở 20o. theo những tài liẹu khác d4= 13,59539 +- 0,00001. Tchảy – 38,89o, T sôi 356,66 +- 0,02o. Khi hoá rắn trở thành dẽ rèn như chì, và là những tinh thể (tám mặt, phát triển thành hình kim). Ở nhiệt độ phòng, không bị oxy hoá ngoài không khí, chỉ bị oxy hoá khi đun nóng lâu ở gần nhiệt độ sôi. Thuỷ ngân hoàn toàn tinh khiết đổ ra sẽ tạo thành những giọt tròn lấp lánh, linh động: thuỷ ngân không tinh khiết bị phủ bởi lớp váng và để lại những vạch trắng dài.
Hơi thuỷ ngân rất độc. Cần phảibbảo quản thuỷ ngân trong những lọ kín hay dưới lớp nước và phải làm trong tủ hút.
Điều chế
Trong các phương pháp điều chế thuỷ ngân ở phòng thí nghiệm, thì chỉ có thể nói đến việc chưng cất trong bình cổ cong chịu nhiệt hỗn hợp thần sa (HgS) với bột sắt. Trong thực tế phòng thí nghiệm, thì thường hay gặp trường hợp phải tinh chế thuỷ ngân có lẫn các tạp chất.